Biến chứng và phòng ngừa biến chứng bệnh Tiểu đường.

Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hoá không đồng nhất, có đặc điểm tăng Glucose huyết do khiếm khuyết về tiết Insulin , về tác động của Insulin hoặc cả hai.

Tăng Glucose huyết mạn tính trong thời gian dài và không được kiểm soát tốt sẽ gây ra những nhiều biến chứng nguy hiểm do rối loạn chuyển hoá Carbohydrate, Protide, Lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là ở Tim, Mạch máu, Thận, Mắt và Thần kinh.

Biến chứng Tiểu đường. [1]Biến chứng của Đái tháo đường.

Lượng Glucose trong máu cao làm ảnh hưởng đến các cơ quan và mô trên khắp cơ thể.

Lượng Glucose trong máu càng cao và thời gian mắc bệnh càng lâu thì nguy cơ mắc các biến chứng càng lớn và nguy hiểm.

Các biến chứng liên quan đến Tiểu đường bao gồm:

  • Đau thắt ngực,nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Bệnh thần kinh.
  • Bệnh thận.
  • Bệnh võng mạc và mất thị lực.
  • Mất thính lực.
  • Tổn thương dễ nhiễm trùng, vết loét lâu lành.
  • Dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm.
  • Mệt mỏi, phiền muộn.

Bệnh võng mạc.

Bệnh võng mạc Tiểu đường.
Bệnh võng mạc Tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù loà.

Bệnh võng mạc Tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù loà.

Bệnh được đặc trưng bởi vi phình mạch của mao mạch võng mạc và sau đó là tân sinh mạch máu và phù hoàng điểm.

Bệnh và các triệu chứng bệnh diễn ra âm thầm và không có triệu chứng hay dấu hiệu sớm, sau cùng là mất thị lực một phần hoặc toàn bộ.

Sàng lọc và chẩn đoán biến chứng này bằng kiểm tra võng mạc, cần được thực hiện thường xuyên, hàng năm cả ở bệnh nhân Tiểu đường type 1 và 2.

Phát hiện sớm và điều trị biến chứng này là rất quan trọng để ngăn ngừa mất thị lực.

Điều trị cho tất cả các bệnh nhân bao gồm cả bệnh nhân kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp.

Bệnh thận Tiểu đường.

Bệnh thận Tiểu đường.
Bệnh thận Tiểu đường là một trong những nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận mạn tính.

Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận mạn tính.

Bệnh được đặc trưng bởi sự dày lên của màng đáy cầu thận, tăng sinh gian mạch và xơ cứng cầu thận.

Những thay đổi này gây tăng áp lực cầu thận và suy giảm dần mức lọc cầu thận.

Tăng huyết áp có thể đẩy nhanh tiến triển.

Bệnh thường không có triệu chứng cho đến khi bệnh nhân Tiểu đường mắc Hội chứng thận hư hoặc Suy thận.

Chẩn đoán cho hội chứng này được dựa trên phát hiện Albumin nước tiểu.

Sau khi được chẩn đoán Tiểu đường và mức độ Albumin nước tiểu cần được theo dõi hàng năm sau đó để có thể phát hiện sớm bệnh thận.

Theo dõi có thể được thực hiện bằng đo tỷ lệ Albumin: Creatinin trong mẫu nước tiểu một thời điểm hoặc tổng Albumin niệu trong 24 giờ:

  • Tỷ lệ > 30mg/ g hoặc bài tiết Albumin từ 30 – 300mg/ ngày có nghĩa là tăng Albumin niệu ( tên gọi trước đây là Microalbuminuria) và bệnh thận tiểu đường sớm.
  • Bài tiết Albumin > 300mg/ ngày được coi là tăng Albumin niệu nặng (Albumin niệu đại thể), hoặc Protein niệu quá mức và bệnh thận tiểu đường tiến triển nặng hơn.

Điều trị bằng cách kiểm soát đường huyết và kiểm soát huyết áp:

  • Thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II nên được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và khi dấu hiệu của Albumin niệu sớm, để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh thận vì những thuốc này làm giảm áp lực cầu thận và do đó có tác dụng bảo vệ thận.

Bệnh thân kinh tiểu đường.

Bệnh thần kinh tiểu đường là hậu quả của thiếu máu thần kinh do các bệnh vi mạch.
Bệnh thần kinh tiểu đường là hậu quả của thiếu máu thần kinh do các bệnh vi mạch.

Bệnh thần kinh tiểu đường là hậu quả của thiếu máu thần kinh do các bệnh vi mạch, ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng trực tiếp của tăng đường huyết trên tế bào thần kinh, và những thay đổi chất nội bào làm giảm chức năng thần kinh. Gồm các dạng:

  • Bệnh đa dây thần kinh đối xứng (với các biến đổi sợi nhỏ và lớn).
  • Bệnh thần kinh chủ động.
  • Bệnh rễ thần kinh.
  • Bệnh dây thần kinh sọ não.
  • Bệnh đơn dây thần kinh.

Bệnh đa dây thần kinh đối xứng. (Với các biến đổi sợi lớn và nhỏ)

  • Là phổ biến nhất và ảnh hưởng đến bàn chân và bàn tay.
  • Bệnh biểu hiện như dị cảm, rối loạn cảm giác, mất cảm giác xúc giác,…
  • Ở bàn chân, những triệu chứng này có thể dẫn đến giảm cảm nhận khi bị chấn thương, có thể dẫn đến loét bàn chânnhiễm trùng hoặc gãy xương, sai khớp, trật khớp hoặc phá huỷ cấu trúc bàn chân bình thường.
  • Bệnh thần kinh sợi nhỏ được đặc trưng bởi cảm giác đau, tê và mất cảm giác về nhiệt độ.
  • Bệnh nhân dễ bị loét chân và thoái hoá khớp thần kinh và có tỷ lệ mắc bệnh thần kinh tự động cao.
  • Bệnh thần kinh sợi lớn chiếm phần lớn, được đặc trưng bởi giảm phản xạ gân sâu, mất phương hướng, yếu cơ.

Bệnh thần kinh chủ động.

  • Có thể gây hạ huyết áp thế đứng.
  • Không dụng nạp hoạt động thể lực, tim đập nhanh.
  • Buồn nôn và nôn (do liệt dạ dày), táo bón và tiêu chảy.
  • Đại tiện mất tự chủ, bí tiểu và không kiểm soát.
  • Rối loạn chức năng cương dương, xuất tinh ngược và khô âm đạo.

Bệnh rễ thần kinh.

  • Thường ảnh hưởng đến các rễ thần kinh từ L2 đến L4, gây đau, yếu và teo chi dưới.
  • Hoặc ảnh hưởng đến rễ thần kinh từ T4 đến T12 gây đau bụng (bệnh đa rễ thần kinh ngực).

Bệnh thần kinh sọ não.

  • Gây nhìn đôi, sụp mí và đồng tử không đều khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số 3.
  • Hoặc liệt vận nhãn khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số 4 hoặc số 6.

Bệnh đơn dây thần kinh.

  • Gây yếu và tê ngón tay.
  • Bệnh nhân tiểu đường cũng dễ bị tổn thương chèn ép thần kinh như Hội chứng Đường hầm cổ tay.
  • Bệnh có thể xảy ra ở một số vị trí khác nhau cùng một lúc (Viêm đơn thần kinh phối hợp).
  • Tất cả các tổn thương này ảnh hưởng chủ yếu đến bệnh nhân lớn tuổi.
  • Chẩn đoán bệnh đa dây thần kinh đối xứng là do phát hiện giảm cảm giác và phản xạ cổ chân.

Bệnh mạch máu lớn.

Xơ vữa động mạch là hậu quả của tăng Insulin trong máu, rối loạn Lipid máu và tăng đường huyết. Biểu hiện là:

  • Đau thắt ngực và Nhồi máu cơ tim.
  • Thiếu máu não và đột quỵ.
  • Bệnh động mạch ngoại biên.

Chẩn đoán được thực hiện bởi khám và kiểm tra tiền sử bệnh.

Điều trị bằng cách kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch bao gồm kiểm soát bình thường hoá Glucose huyết, Lipid và huyết áp kết hợp bỏ thuốc lá, sử dụng Aspirin và thuốc ức chế men chuyển mỗi ngày.

Bệnh cơ tim.

Bệnh cơ tim Tiểu đường.
Bệnh cơ tim Tiểu đường.
  • Bệnh cơ tim tiểu đường là hậu quả của nhiều yếu tố, bao gồm xơ vữa động mạch màng ngoài tim, tăng huyết áp và phì đại thất trái.
  • Bệnh nhân bị suy tim do suy giảm chức năng tâm thu và tâm trương thất trái và có nhiều khả năng phát triển suy tim sau nhồi máu cơ tim.

Nhiễm trùng.

Bệnh nhân Tiểu đường kiểm soát kém Glucose máu dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.
Bệnh nhân Tiểu đường kiểm soát kém Glucose máu dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.
  • Bệnh nhân Tiểu đường kiểm soát kém Glucose máu dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm .
  • Ngoài việc tăng nguy cơ nhiễm trùng, bệnh nhân Tiểu đường còn nhạy cảm với nhiễm nấm niêm mạc như: nhiễm nấm Candida ở miệng và âm đạo.
  • Nhiễm trùng ở bàn chân do vi khuẩn.
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng phẫu thuật.

Một số biến chứng khác.

  • Biến chứng bàn chân ở Tiểu đường (Loét, nhiễm trùng, hoại tử) là biến chứng phổ biến và có thể do mạch máu, thần kinh và liên quan đến ức chế miễn dịch.
  • Bệnh nhân Tiểu đường có nguy cơ cao phát triển một số bệnh xương khớp, bao gồm: Xơ cứng, Viêm bao hoạt dịch, Nhồi máu cơ, Hội chứng ống cổ tay, Co rút Dupuytren.
  • Biến chứng có thể phát triển ở mắt nhưng không liên quan đến bệnh võng mạc Tiểu đường như: Đục thuỷ tinh thể, Tăng nhãn áp, Xước giác mạc, Bệnh Thần kinh thị giác.
  • Biến chứng liên quan đến gan, mật  như: Bệnh gan nhiễm mỡ, Xơ gan, Sỏi mật.
  • Biến chứng ngoài da như: Loét chi dưới, Nhiễm nấm da, Hoại tử da dạng mỡ, Xơ cưng toàn thân, Bệnh gai đen.
  • Trầm cảm và sa sút trí tuệ.

Phòng ngừa và kiểm soát các biến chứng mạn tính. [2]Hướng dẫn chẩn đoán về điều trị Đái tháo đường típ 2 (ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

Tăng huyết áp.

Theo dõi huyết áp thường xuyên:

  • Nếu huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg hay huyết áp tâm trương ≥ 80 mmHg thì cần kiểm tra lại huyết áp vào ngày khác.
  • Chẩn đoán tăng huyết áp khu huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.

Bệnh nhân Tiểu đường mắc Tăng huyết áp cần:

  • Thay đổi lối sống, chế độ ăn và sinh hoạt.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp nặng hơn cần điều trị bằng thuốc hạ huyết áp kết hợp với thay đổi lối sống.

Rối loạn Lipid máu.

Cần kiểm tra Lipid máu theo chu kì hàng năm.

Điều trị bằng cách:

  • Thay đổi chế độ ăn uống: giảm dầu mỡ, tăng chất xơ hoà tan.
  • Chế độ sinh hoạt: Tăng cường hoạt động thể lực, giảm cân.
  • Điều trị bằng thuốc.

Các biến chứng vi mạch và chăm sóc bàn chân.

Phát hiện sớm các biến chứng liên quan bằng cách đánh giá Albumin niệu và mức lọc cầu thận ít nhất mỗi năm 1 lần.

Đối tượng là tất cả các bệnh nhân Tiểu đường và tất cả các bệnh nhân có Tăng huyết áp phối hợp.

Khám bàn chân:

  • Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít nhất mỗi năm 1 lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi.
  • Tất cả các bệnh nhân Tiểu đường đều phải được kiểm tra bàn chân vào mỗi lần khám bệnh.

Thay đổi lối sống sinh hoạt và chế độ ăn uống. [3]Everything You Need to Know About Diabetes.

Thay đổi lối sống sinh hoạt và ăn uống.
Thay đổi lối sống sinh hoạt và ăn uống.
  • Tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày.
  • Giảm lượng Carbohydrate  nạp vào cơ thể mỗi ngày.
  • Cân bằng Protein và chất béo.
  • Sử dụng các loại thực phẩm lành mạch như trái cây, rau xanh, các loại ngũ cốc.
  • Dùng thịt nạc và cá cho mỗi bữa ăn.
  • Giảm muối và hạn chế uống rượu bia.
  • Sử dụng chất béo thực vật như dầu Oliu, dầu từ các loại hạt.

Xem thêm: Điều trị tiểu đường và những điều cần biết.

Quý khách hàng cần thêm thông tin, có thể liên hệ với Nhà thuốc Đức Lan qua:

Hotline, Zalo: 0965 499 766.

Fanpage: facebook.com/nhathuocduclan

 

 

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1 Biến chứng của Đái tháo đường.
2 Hướng dẫn chẩn đoán về điều trị Đái tháo đường típ 2 (ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3 Everything You Need to Know About Diabetes.
Ngày viết:

One thought on “Biến chứng và phòng ngừa biến chứng bệnh Tiểu đường.

  1. Pingback: Điều trị tiểu đường và những điều cần biết. - Nhà thuốc Đức Lan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Kích thước tối đa: 1 MB. Bạn chỉ được tải lên hình ảnh định dạng: .jpg, .png, .gif Drop file here