HẠ HỒI ĐƠN – HỖ TRỢ HẠ HUYẾT ÁP
Thương hiệu: Dược VTYT Hải Dương
Thương Hiệu : Dược VTYT Hải Dương135,000₫
Hạ hồi đơn có tác dụng trong bệnh tăng huyết áp, giúp tăng sức bền thành mạch, hỗ trợ giúp hạ huyết áp và giảm biến chứng do tăng huyết áp.
Sản phẩm này có thể sử dụng được với người tiểu đường.
Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Hạ hồi đơn có tác dụng trong bệnh tăng huyết áp, giúp tăng sức bền thành mạch, hỗ trợ giúp hạ huyết áp và giảm biến chứng do tăng huyết áp.
Giới thiệu chung về Hạ hồi đơn.

Nhà sản xuất.
- Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương.
- Địa chỉ: 102 Chi Lăng, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương.
Chịu trách nhiệm về chất lượng và phân phối sản phẩm.
- Công ty THNN Thương mại Nga Việt.
- Địa chỉ: 644/2 Đường 3/2, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Số đăng kí.
- 7425/2019/ĐKSP.
Dạng bào chế.
- Viên nang.
Quy cách đóng gói.
- Hộp 6 vỉ x 10 viên.
Thành phần.
Thành phần chính:
Mỗi viên nang có chứa 900mg cao hỗn hợp, tương đương với 4.7g hỗn hợp dược liệu, bao gồm:
Tên dược liệu | Hàm lượng |
Sinh địa | 800mg |
Đỗ trọng | 600mg |
Bạch thược | 600mg |
Ngưu tất | 600mg |
Hạ khô thảo | 500mg |
Đẳng sâm | 500mg |
Câu đằng | 400mg |
Táo nhân | 300mg |
Linh chi | 200mg |
Hòe hoa | 200mg |
Phụ liệu:
- Avicel, chất chống đông vón – Talc, Magnesi stearat, PVP K30, Nipagin, Nipasol, Natri croscarmelose, Hydroxypropyl methyl cellulose 606, Hydroxypropyl methyl cellulose 615, Polyethylen glycol 6000, phẩm màu tổng hợp (titan dioxyd, màu erythrosin), Ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên 950mg.
Bảo quản.
- Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng.
- Sản phẩm có hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Hạn dùng của sản phẩm được in trên vỏ hộp và trên mỗi vỉ sản phẩm.
- Tuyệt đối không sử dụng khi sản phẩm đã hết hạn in trên bao bì.
Tác dụng và chỉ định của Hạ hồi đơn.
Các thành phần chính trong Hạ hồi đơn có tác dụng gì?
Sinh địa:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Sinh địa có vị ngọt đắng, tính hàn, quy các kinh can, thận, tâm.
- Công năng: sinh tân dịch, thanh nhiệt, làm mát máu.
- Chủ trị các chứng thiếu máu, người yếu mệt, chảy máu cam.
Theo Y học hiện đại:
- Sinh địa có tác dụng tăng cường hoạt động của tim, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ đường huyết.
- Ngoài ra, Sinh địa còn có tác dụng chống viêm rất tốt.
Đỗ trọng:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Đỗ trọng có vị cay ngọt, tính ôn, quy các kinh thận và can.
- Công năng: hạ áp, dương huyết, cường chí, an thai ích tinh khí.
- Chủ trị các chứng tăng huyết áp, hay tiểu đêm, phong thấp,…
Theo Y học hiện đại:
- Các hoạt chất có trong Đỗ trọng có khả năng làm giãn cơ trơn mạch máu, từ đó làm hạ huyết áp.
- Ngoài ra Đỗ trọng còn có những tác dụng lợi tiểu, giảm đau, kháng viêm, kháng khuẩn, tăng lưu lượng máu mạch vành, giãn mạch, hạ cholesterol máu, tăng cường miễn dịch cơ thể.
Bạch thược:
Theo Y học Cổ truyền:
- Dược liệu Bạch thược có vị đắng hơi chua, tính hàn, quy các kinh tỳ, can, thái âm.
- Công năng: dưỡng huyết, trừ huyết tích, giáng khí, liễm âm.
- Chủ trị các chứng can huyết bất túc, phế cấp trướng nghịch…
Theo Y học hiện đại:
- Bạch thược có tác dụng hạ áp nhẹ do có khả năng làm giãn mạch máu ngoại vi với cơ chế chống co thắt cơ trơn mạch máu.
- Ngoài ra, vị thuốc này còn có những tác dụng lợi tiểu, an thần, giảm đau, chống hình thành huyết khối, tăng lượng máu nuôi dưỡng cơ tim,…
Ngưu tất:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Ngưu tất có vị đắng chua, tính ôn, quy hai kinh can và thận.
- Công năng: hoạt huyết, trừ ứ, bổ can thận.
- Ngưu tất có mặt trong các bài thuốc chữa đau lưng mỏi gối, phong hàn tê thấp…
Theo Y học hiện đại:
- Hoạt chất Saponin có trong Ngưu tất có tác dụng làm hạ huyết áp, hạ cholesterol máu.
- Thử nghiệm cho thấy ở động vật được gây mê tạm thời, cao lỏng Ngưu tất có tác dụng làm giảm huyết áp.
Hạ khô thảo:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Hạ khô thảo có vị cay đắng, tính hàn, không độc, quy hai kinh can và đởm.
- Công năng: thanh can hỏa, tán uất kết, tiêu sưng, minh mục.
- Chủ trị các chứng cao huyết áp, đau mắt, đỏ mắt, đau đầu, chóng mặt…
Theo Y học hiện đại:
- Hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt khi thử nghiệm sử dụng thuốc sắc, dịch ngâm của vị thuốc này trên động vật thực nghiệm.
- Ngoài tác dụng hạ huyết áp, Hạ khô thảo còn có những tác dụng tốt khác với cơ thể con người như chống viêm, kháng khuẩn, ức chế các tế bào ung thư.
Đẳng sâm:
Theo Y học Cổ truyền:
- Dược liệu Đẳng sâm có vị ngọt, tính bình, quy các kinh phế, tỳ, thái âm.
- Công năng: sinh tân chỉ khát, thanh phế, ích khí, bổ trung.
- Chủ trị các chứng người mệt mỏi, thiếu máu, khí huyết hư…
Theo Y học hiện đại:
- Đẳng sâm có tác dụng làm tăng hoạt động của tim, tăng co bóp, tăng lưu lượng máu đến não, các chi và các tổ chức.
- Bên cạnh đó, Đẳng sâm còn có tác dụng chống mệt mỏi, kháng viêm, kháng khuẩn, tăng cường miễn dịch cơ thể.
Câu đằng:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Câu đằng có vị ngọt, tính hàn, quy các kinh tâm, tâm bào và can.
- Công năng: chống co thắt, trừ nội phong, thanh nhiệt bổ can.
Theo Y học hiện đại:
- Câu đằng và các dạng chế biến hay chế phẩm đều có tác dụng làm hạ huyết áp. Các hoạt chất có trong Câu đằng có khả năng tác động trực tiếp lên trung khu vận mạch, tạo tác dụng ức chế, làm giãn mạch ngoại vi.
- Ngoài ra, Câu đằng còn có tác dụng an thần, ức chế co cơ trơn ruột, phế quản.
Táo nhân:
Theo Y học Cổ truyền:
- Dược liệu Táo nhân có vị ngọt, tính bình, quy các kinh can, đởm, tâm.
- Công năng: an thần, dưỡng tâm, chỉ hãn.
- Chủ trị các chứng hồi hộp, hưng phấn, mất ngủ, hay lo lắng, phiền khát.
Theo Y học hiện đại:
- Táo nhân có tác dụng trong chống loạn nhịp tim và làm hạ huyết áp.
- Ngoài ra, Táo nhân còn có các tác dụng khác như an thần, gây ngủ, giảm đau.
Linh chi:
Theo Y học Cổ truyền:
- Vị thuốc Linh chi có vị đắng, tính hàn, quy các kinh tâm, can, phế, thận.
- Công năng: bổ khí, ích tâm, cải thiện trí não, an thần, giảm mệt mỏi.
Theo Y học hiện đại:
- Linh chi được biết đến với nhiều tác dụng có lợi với cơ thể con người. Trong đó có tác dụng hạ huyết áp, làm giãn nở mạch máu để lưu thông máu tốt hơn.
- Bên cạnh đó, Linh chi có các tác dụng khác như hạ đường huyết, lợi tiểu, an thần, chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
Hòe hoa:
Theo Y học Cổ truyền:
- Dược liệu Hòe hoa có vị đắng, tính bình, quy các kinh đại trường, phế, can.
- Công năng: lương huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt, giảm độc.
- Chủ trị các chứng cao huyết áp, mắt đỏ, mất ngủ…
Theo Y học hiện đại:
- Hòe hoa có khả năng làm giảm thẩm thấu ở mao mạch, từ đó có tác dụng cải thiện sức bền thành mạch.
- Thử nghiệm trên động vật cho thấy Hòe hoa có tác dụng làm hạ huyết áp, tăng co bóp cơ tim.
- Ngoài ra, Hòe hoa còn có các tác dụng khác như kháng viêm, cầm máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Hạ hồi đơn có công dụng gì?
- Hỗ trợ giúp hạ huyết áp.
- Tăng cường sức bền thành mạch.
- Giảm các biến chứng của tăng huyết áp.
Hạ hồi đơn được dùng trong trường hợp nào?
- Người bị tăng huyết áp với các triệu chứng, biểu hiện như: chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tim đập nhanh, hồi hộp, cảm giác thấy nóng bừng ở mặt.
- Người có nguy cơ gặp phải tai biến do tăng huyết áp.
- Người có nhu cầu giảm nguy cơ tăng huyết áp.
- Sản phẩm có thể dùng được cho người bị bệnh tiểu đường.
Cách dùng và liều dùng của Hạ hồi đơn.
Cách dùng.
- Uống nguyên vẹn viên uống cùng với 1 cốc nước, không nhai viên.
- Nên uống vào thời điểm trước bữa ăn.
- Có thể dùng đồng thời cùng các loại thuốc tây khác.
Liều dùng.
- Uống 2-3 viên/ lần, uống 2-3 lần/ ngày.
- Sau khi đã đạt được huyết áp ổn định, tiếp tục uống duy trì: 1-2 viên/ lần, uống 2 lần/ ngày.
- Liều dùng cho giảm nguy cơ tăng huyết áp: 1-2 viên/ ngày.
Chống chỉ định, tác dụng không mong muốn và thận trọng khi sử dụng Hạ hồi đơn.
Không dùng Hạ hồi đơn trong trường hợp nào?
- Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm.
Tác dụng không mong muốn của Hạ hồi đơn.
- Chưa có nghiên cứu về các tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm này.
- Trong quá trình sử dụng sản phẩm, nếu phát hiện thấy bất kỳ bất thường nào, đặc biệt các triệu chứng dị ứng ví dụ như ngứa, khó thở, phát ban,… báo ngay nhân viên Y tế để được hỗ trợ, kịp thời giải quyết.
Các lưu ý và thận trọng khi dùng Hạ hồi đơn.
- Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
- Không nên dùng quá liều chỉ định của nhà sản xuất khuyến cáo.
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Các câu hỏi liên quan đến Hạ hồi đơn.
Hạ hồi đơn có dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú không?
- Thận trọng và tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Hạ hồi đơn có dùng được cho trẻ em không?
- Chưa có khuyến cáo sử dụng Hạ hồi đơn trên đối tượng là trẻ em.
- Hỏi ý kiến chuyên gia y tế trước khi sử dụng sản phẩm cho nhóm đối tượng này.
Hạ hồi đơn có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc không?
- Sản phẩm không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hạ hồi đơn có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
- Hệ thống Nhà thuốc Đức Lan bán sản phẩm này với giá 135.000VNĐ/ Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Quý khách hàng cần thêm thông tin, có thể liên hệ với Nhà thuốc Đức Lan qua:
- Hotline, Zalo: 0965 499 766.
- Fanpage Nhà thuốc Đức Lan.
- Các điểm bán của hệ thống nhà thuốc Đức Lan.
Mã QR của OA Zalo nhà thuốc Đức Lan.
Hoat chat | HOA HÒE., ĐỖ TRỌNG., NGƯU TẤT, BẠCH THƯỢC (Thược Dược Trung quốc, mẫu đơn)., ĐẲNG SÂM., HẠ KHÔ THẢO., SINH ĐỊA., LINH CHI., TÁO NHÂN., CÂU ĐẰNG. |
---|
Chưa có bình luận nào
Review HẠ HỒI ĐƠN – HỖ TRỢ HẠ HUYẾT ÁP
There are no reviews yet.